Quy định pháp luật mới nhất kinh doanh hoạt động cầm đồ là gì? Điều kiện khi hoạt động cầm đồ? Kinh doanh cầm đồ có cần xin giấy chứng nhận ANTT và PCCC không? Hãy cùng tìm hiểu tại bài viết dưới đây.

Ngày nay, hình thức cầm đồ, cầm cố tài sản không còn quá xa lạ với mỗi chúng ta. Đặc biệt ở những thành phố lớn, dịch vụ này phát triển ngày một mạnh mẽ bởi nhiều nhu cầu cần tiền gấp và ngại thủ tục rườm rà khi vay tiền ngân hàng khá cao.

Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa nắm rõ quy định pháp luật mới nhất kinh doanh hoạt động cầm đồ là gì? Điều kiện khi hoạt động cầm đồ? Kinh doanh cầm đồ có cần xin giấy chứng nhận ANTT và PCCC không? Hãy cùng tìm hiểu tại bài viết dưới đây.

Cầm đồ, cầm cố tài sản là gì? Sự khác biệt giữa cầm đồ và cầm cố tài sản

  TIÊU CHÍ  

CẦM ĐỒ

 

CẦM CỐ
Giống nhau   Đều chỉ hành vi dùng tài sản giao cho người có quyền để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Khác nhau Căn cứ pháp lý

 

 

Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện an ninh trật tự đối với một số ngành nghề đầu tư có điều kiện

 

Bộ luật dân sự 2015
Loại hình hoạt động

 

Dịch vụ kinh doanh

 

Biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trong giao dịch dân sự
Mục đích

 

 

Nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợ của bên vay đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ.

 

– Đảm bảo thực hiện nghĩa vụ của bên có nghĩa vụ đối với bên có quyền.

– Rộng hơn so với cầm đồ bởi không chỉ đảm bảo nghĩa vụ về khoản vay mà có thể đảm bảo nhiều loại nghĩa vụ khác nhau như: nghĩa vụ giao hàng, nghĩa vụ thực hiện hợp đồng,…

 

Đặc điểm

 

 

– Ngành nghề kinh doanh có điều kiện nhằm thu lợi nhuận thuộc nhóm ngành nghề “hỗ trợ tài chính”.

 

– Cơ sở kinh doanh cầm đồ phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh riêng: Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải là người có hộ khẩu thường trú ít nhất 05 năm tại xã, phường, thị trấn nơi đăng ký đặt địa điểm hoạt động kinh doanh và trong thời gian 05 năm liền kề trước thời điểm đăng ký kinh doanh không bị cơ quan chức năng xử phạt vi phạm hành chính về các hành vi: Chống người thi hành công vụ, gây rối trật tự công cộng, cố ý gây thương tích, cho vay lãi nặng, đánh bạc, tổ chức đánh bạc hoặc gá bạc, trộm cắp tài sản, lừa đảo chiếm đoạt tài sản, chiếm giữ trái phép tài sản.

 

– Bên nhận cầm đồ phải là chủ thể có đăng kí kinh doanh dịch vụ cầm đồ, phải tuân thủ các quy định của pháp luật về lãi suất cho vay, bảo quản và xử lý tài sản cầm đồ…

 

 

– Một trong các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ dân sự.

 

– Có sự chuyển giao tài sản cho bên nhận cầm cố. Hợp đồng cầm cố tài sản có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

Quy định Pháp luật về cầm đồ và cầm cố tài sản

Điều kiện về chủ thể khi kinh doanh hoạt động cầm đồ

Thứ nhất: Được đăng ký, cấp phép hoặc thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam

Thứ hai: Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh phải không thuộc một trong các trường hợp sau đây:

Đối với người Việt Nam:

  • Đã bị khởi tố hình sự mà các cơ quan tố tụng của Việt Nam hoặc của nước ngoài đang tiến hành điều tra, truy tố, xét xử.
  • Có tiền án về các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc các tội khác do lỗi cố ý bị kết án từ trên 03 năm tù trở lên chưa được xóa án tích; đang trong thời gian được tạm hoãn chấp hành hình phạt tù; đang chấp hành hình phạt cải tạo không giam giữ; đang bị quản chế, cấm cư trú, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự theo quyết định của Tòa án.
  • Đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn; có quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính trong thời gian chờ thi hành quyết định; đang nghiện ma túy; đang được tạm hoãn, tạm đình chỉ chấp hành quyết định đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; đã bị áp dụng các biện pháp xử lý hành chính nhưng chưa đủ thời hạn để được coi là chưa bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính;

Đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài mang hộ chiếu nước ngoài và người nước ngoài: Chưa được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp phép cư trú.

Quy định Pháp luật về cầm đồ và cầm cố tài sản
Quy định Pháp luật về cầm đồ và cầm cố tài sản

Điều kiện về cơ sở kinh doanh hoạt động cầm đồ

  • Cơ sở kinh doanh không đặt trụ sở tại khu vực thuộc trường hợp cấm của pháp luật: Nhà tập thể, chung cư…
  • Cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đủ điều kiện về phòng cháy và chữa cháy.
  • Cơ sở kinh doanh phải đáp ứng đủ điều kiện an ninh trật tự, an toàn công cộng.

Lãi suất cầm đồ

Căn cứ theo quy định tại Điều 29 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về lãi suất cầm đồ như sau: “Tỷ lệ lãi suất vay tiền thông qua dịch vụ cầm đồ để cầm cố tài sản, sẽ không được vượt quá tỷ lệ lãi suất mà Bộ luật dân sự quy định.”
Theo quy định tại Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015:
Lãi suất khi vay tiền sẽ do các bên tự nguyện thỏa thuận với nhau, nhưng không vượt quá 20% trên 1 năm của khoản tiền vay đó, trừ trường hợp luật có quy định khác.

Nếu các bên tự thỏa thuận lãi suất, nhưng vượt quá lãi suất giới hạn mà luật quy định thì mức lãi suất vượt sẽ không có hiệu lực.

Nếu các bên dù có thỏa thuận về trả lãi vay, tuy nhiên không có sự xác định rõ mức lãi suất là bao nhiêu phần trăm và có tranh chấp xảy ra, thì lãi suất sẽ xác định bằng 50% mức lãi suất luật quy định tại thời điểm trả nợ.

Quy trình xin cấp giấy phép kinh doanh cầm đồ

Đăng ký ngành nghề kinh doanh cầm đồ

Cơ sở kinh doanh cần đăng ký thành lập công ty hoặc đăng ký hộ kinh doanh cá thể có đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ cầm đồ như sau:

6492 – 64920: Hoạt động cấp tín dụng khác: Chi tiết: Dịch vụ cầm đồ.

Hồ sơ xin giấy phép đăng ký kinh doanh cầm đồ

Đối với doanh nghiệp

Tùy theo các loại hình công ty, sẽ có các thành phần tài liệu hồ sơ khác nhau; nhưng về cơ bản những tài liệu dưới đây cần có:

  • Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
  • Điều lệ của công ty.
  • Danh sách cổ đông/ thành viên sáng lập/ người đại diện theo ủy quyền quản lý phần vốn góp.
  • Bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ sau:

– Thẻ căn cước công dân/ Giấy chứng minh nhân dân/ Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của thành viên là cá nhân.

– Quyết định thành lập; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương khác của tổ chức; văn bản ủy quyền; Giấy tờ cá nhân hợp pháp khác của người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

– Đối với thành viên là tổ chức nước ngoài thì bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương phải được hợp pháp hóa lãnh sự.

– Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư.

– Giấy ủy quyền cho người đại diện nộp hồ sơ (nếu có).

– Chứng minh nhân dân của người đại diện nộp hồ sơ (nếu có).

Đối với hộ kinh doanh

  • Đơn xin đăng ký kinh doanh (Theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT)
    Giấy chứng nhận đủ điều kiện đăng ký kinh doanh (theo mẫu quy định tại thông tư Số: 02/2019/TT-BKHĐT) đối với ngành nghề có điều kiện.
  • Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà (nơi đặt địa điểm kinh doanh) hoặc hợp đồng thuê mướn mặt bằng (Có xác nhận của UBND xã, phường, thị trấn hoặc cơ quan công chứng nhà nước).
  • Xin giấy phép phòng cháy chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra phòng cháy chữa cháy. Cơ sở kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải đảm bảo các điều kiện về an toàn và phòng cháy chữa cháy. Điều kiện phòng độc cũng như điều kiện về vệ sinh môi trường theo quy định.
  • Xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện về an ninh, trật tự

Nghị định số 96/2016/NĐ-CP quy định điều kiện về giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự đối với một số ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện như:

  • Người đăng ký kinh doanh dịch vụ cầm đồ phải đảm bảo không thuộc các đối tượng bị pháp luật cấm kinh doanh như: chưa đủ 18 tuổi, đang chấp hành án tủ, bị cấm kinh doanh theo quy định của tòa án…
  • Việc kinh doanh dịch vụ cầm đồ cũng phải đảm bảo về trật tự, an ninh công cộng.
  • Khi tiến hành đăng ký kinh doanh thì bạn cần phải đảm bảo. (Địa điểm kinh doanh không được phép nằm trong khu vực cấm kinh doanh mà pháp luật đã quy định).
  • Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
  • Văn bản đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
  • Bản khai lý lịch kèm theo Phiếu lý lịch tư pháp hoặc Bản khai nhân sự của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh.

Thẩm quyền giải quyết, xin giấy phép kinh doanh cầm đồ ở đâu?

  • Hộ kinh doanh: Công an cấp huyện.
  • Doanh nghiệp: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội – Công an.

Trình tự, thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự

  • Bước 1: Nộp hồ sơ tới Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội:

Phương thức nộp hồ sơ: Nộp trực tiếp hoặc bưu chính hoặc Nộp qua Cổng thông tin điện tử quản lý ngành; nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của Bộ Công an.
Đối với hình thức nộp hồ sơ qua Cổng thông tin điện tử quản lý ngành; nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự của Bộ Công an thì khi nhận Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự, cơ sở kinh doanh phải chuyển cho cơ quan Công an có thẩm quyền bản cứng hồ sơ hợ lệ.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ:

Sau khi tiếp nhận hồ sơ; Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội trao Giấy biên nhận.

Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự:

Thời hạn cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự là không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.

Trường hợp không cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự thì trong thời hạn 04 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã phải có văn bản trả lời cơ sở kinh doanh và nêu rõ lý do.

Bài trướcCầm xe không chính chủ có được không? Cầm ở đâu giá cao?
Bài tiếp theoCầm Thẻ Sinh Viên – Top 3 Địa chỉ uy tín nhất năm 2021